Tính theo phương trình hóa học là một dạng bài tập quan trọng trong chương trình hóa học 8 nói riêng và hóa học bậc phổ thông nói chung. Vậy tính theo phương trình hóa học là gì? Có những dạng bài tập chủ yếu nào về phần kiến thức này và cách giải ra sao? Bài viết về chuyên đề tính bằng phương trình hóa học dưới đây của DINHNGHIA.VN sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc này.

Mục lục

  • 1 Tính theo phương trình hóa học là gì?
  • 2 Những dạng bài tập tính theo phương trình hóa học
    • 2.1 Dạng 1: Tính khối lượng, thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm được tạo thành
    • 2.2 Dạng 2: Tìm chất dư trong phản ứng
    • 2.3 Dạng 3: Tính hiệu suất của phản ứng

Tính theo phương trình hóa học là gì?

Chuyên đề tính theo phương trình hóa học là một phần kiến thức không thể bỏ qua. Tuy nhiên, chúng ta đã thực sự hiểu về phương pháp tình này hay chưa?

Tính theo phương trình hóa học được hiểu là việc dựa vào phương trình hóa học đã được cân bằng để tính số mol của một chất đã biết, sau đó suy ra số mol của chất tham gia hoặc sản phẩm được tạo thành. Việc tính số mol sẽ được dựa trên khối lượng hoặc thể tích của các chất đã được cho trước.

Cách tính theo phương trình hóa học được dựa trên việc chuyển đổi thể tích và khối lượng cho trước về số mol. Việc chuyển đổi được áp dụng theo công thức:

  • Dựa theo khối lượng: m= n.M  
  • Dựa theo thể tích: V=n.22,4 (ở điều kiện tiêu chuẩn)

tính theo phương trình hóa học là một dạng bài tập quan trọng cần nắm vững

Những dạng bài tập tính theo phương trình hóa học

Tính theo phương trình hóa học được áp dụng rất nhiều trong hóa học. Đây là một phần kiến thức cơ bản. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số dạng bài tập cơ bản để hiểu hơn về phương pháp này nhé.

Dạng 1: Tính khối lượng, thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm được tạo thành

Với dạng bài tập này, đề bài sẽ cho trước khối lượng hoặc thể tích của chất tham gia hoặc chất tạo thành. Từ đó, ta sẽ tính được số mol của chất đó. Dựa vào phương trình hóa học, ta sẽ suy ra được số mol của các chất còn lại. Sau đó, tiếp tục áp dụng công thức để suy ra khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.

Ví dụ: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với axit clohiđric (HCl).Tính :

  • Tính thể tích lượng khí thu được sau phản ứng (đktc)?
  • Tính khối lượng axit  đã tham gia vào phản ứng?

Bài giải

Ta có: số mol của Mg: (nMg=frac{2,4}{24}= 0,1 mol).

Phương trình hóa học cho phản ứng:

(Mg + 2HCl rightarrow MgCl_{2} + H_{2})

Dựa theo tỉ lệ phản ứng giữa Mg với HCl và tỉ lệ với (H_{2}) tạo ra, ta có thể dễ dàng suy ra:

  • Số mol (H_{2}) = mol Mg = 0,1. Suy ra thể tích khí Hidro V= 0,1.22,4 = 2,24 lít
  • Số mol HCl = 2 số mol Mg = 0,2. Suy ra khối lượng HCl m = 7,3g.

Dạng 2: Tìm chất dư trong phản ứng

Tìm số dư trong phản ứng là một dạng bài tập phổ biến trong các dạng tính theo phương trình hóa học lớp 8 nâng cao.

Với dạng bài này, chúng ta sẽ biết thể tích hoặc khối lượng của cả 2 chất tham gia. Bài toàn sẽ yêu cầu tính chất tạo thành. Tuy nhiên, trong 2 chất tham gia phản ứng sẽ có một chất còn dư và một chất phản ứng hết. Do đó, trong các chất tạo thành sẽ lẫn lượng chất còn dư, và chúng ta phải tìm phần còn dư đó.

Để giải dạng bài này, ta làm như sau:

Giả sử phương trình phản ứng là:

(aA + bB rightarrow cC + dD)

Lập tỷ số: (frac{nA}{a} frac{nB}{b}). Sau đó so sánh: nếu nA > nB thì chất A hết, chất B dư và ngược lại.

Lúc này, ta sẽ tính khối lượng hoặc thể tích theo số mol của chất đã hết. Lấy số mol ban đầu trừ đi số mol đã phản ứng, chúng ta sẽ tìm được số mol chất còn dư.

Đây là một dạng bài tập thường xuyên xuất hiện, vì thế các em cần luyện tập thật kỹ dạng bài này. Để tìm các ví dụ và bài tập luyện tập, các em có thể gõ từ khóa: bài tập tìm số dư trong phản ứng hay bài tập tính theo phương trình hóa học 8 nâng cao để tham khảo các dạng bài nâng cao nhé.

Dạng 3: Tính hiệu suất của phản ứng

Đây là một dạng bài tập bài tập tính theo phương trình hóa học lớp 9. Để giải dạng bài tập này, ta áp dụng công thức:

  • Hiệu suất phản ứng liên quan tới khối lượng sản phẩm:

(H = frac{KLSPTT}{KLSPLT}cdot 100)

Trong đó: KLSPTT là khối lượng sản phẩm thực tế; KLSPLT là khối lượng sản phẩm lý thuyết

  • Hiệu suất phản ứng liên quan đến chất tham gia phản ứng: 

(H = frac{KLCTGTT}{KLCTGLT}cdot 100)

Trong đó: KLCTGTT là khối lượng chất tham gia thực tế; KLCTGLT là khối lượng chất tham gia lý thuyết

Ví dụ: Nung 150 kg (CaCO_{3}) ta sẽ thu được 67,2 kg CaO và khí (CO_{2}). Tính hiệu suất phản ứng.

Bài giải

Phương trình hoá học : (CaCO_{3} rightarrow CaO+CO_{2})                                                  

Dựa vào phương trình đã cân bằng, ta thấy (CaCO_{3}) và CaO có tỉ lệ 1:1, tức là cứ 100kg (CaCO_{3}) sẽ tạo ra 56kg CaO. Suy ra: 150kg (CaCO_{3}) sẽ tạo ra: (frac{150.56}{100} =84kg)

Hiệu suất của phản ứng: (H=frac{67,2}{84}) . 100% = 80%.

Để hiểu rõ hơn về phần kiến thức này, các em cần chủ động tìm hiểu thêm thông qua các bài giảng với các từ khóa như bài giảng tính theo phương trình hóa học lớp 8  hay tính theo phương trình hóa học lớp 8 violet. Luyện tập và kết hợp cùng học lý thuyết sẽ giúp chúng ta nhớ bài lâu hơn.

có rất nhiều dạng bài tập liên quan tới chuyên đề tính theo phương trình hóa học

Hy vọng qua bài viết này, các em đã hiểu về hơn về cách tính theo phương trình hóa học cũng như cách làm một số dạng bài tập liên quan tới phần kiến thức này. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về chuyên đề tính theo phương trình hóa học, hãy để lại nhận xét dưới đây để cùng DINHNGHIA.VN trao đổi và tìm ra lời giải nhé.

Xem thêm >>> Dãy điện hóa của kim loại đầy đủ và Cách nhớ dãy điện hóa kim loại

Xem thêm >>> Khái niệm oxit axit bazơ muối là gì? Một số loại oxit axit bazơ muối thường gặp

Please follow and like us:
error

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *