Tìm hiểu Lý thuyết và Các dạng bài tập về một số bazơ quan trọng

Trong chương trình hóa học 9, chủ đề một số bazơ quan trọng là phần kiến thực trọng tâm đối với các em học sinh. Vậy lý thuyết và các dạng bài tập về một số bazơ quan trọng là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây về chủ đề một số bazơ quan trọng của DINHNGHIA.VN nhé!

Mục lục

  • 1 Natri hidroxit (Xút ăn da)
    • 1.1 Tính chất vật lý của Natri hidroxit
    • 1.2 Tính chất hóa học của Natri hidroxit
      • 1.2.1 Làm đổi màu chất chỉ thị
      • 1.2.2 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
      • 1.2.3 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
      • 1.2.4 Tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới
      • 1.2.5 Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan : (Al, Al_{2}O_{3} , Al(OH)_{3})
      • 1.2.6 Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen
    • 1.3 Điều chế Natri hidroxit
    • 1.4 Ứng dụng của Natri hidroxit
  • 2 Canxi hidroxit
    • 2.1 Tính chất vật lý của Canxi hidroxit
    • 2.2 Tính chất hóa học của Canxi hidroxit
      • 2.2.1 Tác dụng với chất chỉ thị
      • 2.2.2 Tác dụng với axit: tạo muối và nước
      • 2.2.3 Tác dụng với oxit axit
      • 2.2.4 Tác dụng với dung dịch muối
    • 2.3 Cách điều chế Canxi hidroxit
    • 2.4 Ứng dụng của Canxi hidroxit
  • 3 Thang PH biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch
  • 4 Bài tập về một số bazơ quan trọng

Natri hidroxit (Xút ăn da)

  • Công thức hóa học: NaOH
  • Phân tử khối: 40

Tính chất vật lý của Natri hidroxit

  • Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước.
  • Dung dịch Natri hiđroxit có tính nhờn làm bục vải, giấy và ăn mòn da.

Vì vậy khi sử dụng NaOH cần phải hết sức cẩn thận.

Tính chất hóa học của Natri hidroxit

Natri hidroxit có đầy đủ tính chất hóa học của 1 bazơ

Làm đổi màu chất chỉ thị

  • Làm quỳ tím đổi thành màu xanh.
  • Làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai.

Ví dụ:     

(2NaOH + CO_{2} rightarrow Na_{2}CO_{3} + H_{2}O)

(NaOH + SiO_{2} rightarrow Na_{2}SiO_{3}) (*)

Phản ứng (*) là phản ứng ăn mòn thủy tinh (NaOH ở nhiệt độ nóng chảy) vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc.

Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Ví dụ:     

(NaOH + HCl rightarrow NaCl + H_{2}O)

Tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới

Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

Ví dụ:

(2NaOH + FeSO_{4} rightarrow Na_{2}SO_{4} + Fe(OH)_{2})

Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan : (Al, Al_{2}O_{3} , Al(OH)_{3})

Ví dụ:

(NaOH + Al + H_{2}O rightarrow NaAlO_{2} + frac{3}{2}H_{2})     

(2NaOH + Al_{2}O_{3} rightarrow 2NaAlO_{2} + H_{2}O)

(NaOH + Al(OH)_{3} rightarrow NaAlO_{2} + 2H_{2}O)

Tương tự, NaOH có thể  tác dụng với kim loại Be, Zn, Sb, Pb, Cr và oxit và hiđroxit tương ứng của chúng

Tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen

(Si + 2NaOH + H_{2}O rightarrow Na_{2}SiO_{3} + 2H_{2})

(C + NaOH_{nc} rightarrow 2Na + 2Na_{2}CO_{3} + 3H_{2})

(4P + 3NaOH + 3H_{2}O rightarrow PH_{3}+ 3NaH_{2}PO_{2})

(Cl_{2} + 2NaOH rightarrow NaCl + NaClO + H_{2}O)

(3Cl_{2} + 6NaOH rightarrow NaCl + NaClO_{3} + 3H_{2}O)

Điều chế Natri hidroxit

  • Phương pháp hóa học:

(Na_{2}CO_{3} + Ca(OH)_{2} rightarrow CaCO_{3} + 2NaOH)

Nếu cần một lượng nhỏ, rất tinh khiết, người ta cho kim loại kiềm tác dụng với nước:

(Na + H_{2}O rightarrow NaOH + H_{2})

  • Phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa (có màng ngăn):

(2NaCl + 2H_{2}O rightarrow 2NaOH + Cl_{2} + H_{2})

Ứng dụng của Natri hidroxit

  • Sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo, tinh dầu thực vật và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ, chế phẩm nhuộm và dược phẩm nhuộm.
  • Làm khô khí và là thuốc thử rất thông dụng trong phòng thí nghiệm.

Canxi hidroxit

  • Công thức hóa học: (Ca(OH)_{2})
  • PTK = 74
  • Tên gọi: Canxi hidroxit
  • Tên thông thường: Vôi tôi

Tính chất vật lý của Canxi hidroxit

  • Dung dịch trong nước gọi là nước vôi trong.
  • Nước vôi trắng là huyền phù của (Ca(OH)_{2}) trong nước.
  • Vôi bột là (Ca(OH)_{2}) ở dạng bột.

Tính chất hóa học của Canxi hidroxit

(Ca(OH)_{2})  có đầy đủ tính chất chung của một bazơ

Tác dụng với chất chỉ thị

  • Làm quỳ tím hóa xanh.
  • Làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

Tác dụng với axit: tạo muối và nước

Ví dụ:

(Ca(OH)_{2} + 2HCl rightarrow CaCl_{2} + 2H_{2}O)

Tác dụng với oxit axit

Ví dụ: Thổi (CO_{2}) vào nước vôi trong làm vẩn đục do tạo thành kết tủa (CaCO_{3}), tiếp tục thổi nữa thì kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt:

(Ca(OH)_{2} + CO_{2} rightarrow CaCO_{3} + H_{2}O)

(CaCO_{3} + CO_{2} + H_{2}O rightarrow Ca(HCO_{3})_{2})

Tác dụng với dung dịch muối

(Ca(OH)_{2} + Na_{2}CO_{3} rightarrow CaCO_{3} + H_{2}O + CO_{2})

Cách điều chế Canxi hidroxit

(CaO + H_{2}O rightarrow Ca(OH)_{2})

Ứng dụng của Canxi hidroxit

  • Làm vật liệu xây dựng.
  • Khử chua đất trồng trọt, khử độc, khử trùng, diệt nấm.

Thang PH biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch

  • PH = 7: Dung dịch trung tính (nước cất có PH = 7).
  • PH < 7: Dung dịch có tính axit, PH càng nhỏ độ axit càng lớn.
  • PH > 7: Dung dịch có tính bazơ, PH càng lớn độ axit càng lớn.

Bài tập về một số bazơ quan trọng

Bài 1: Dẫn từ từ 1,568 lít khí (CO_{2}) (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4g NaOH.

  1. Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?
  2. Hãy xác định muối thu được sau phản ứng.

Cách giải:

  1. Trước tiên ta phải xem muối nào được tạo thành ((NaHCO_{3}) hay (Na_{2}CO_{3})).

bài tập về một số bazơ quan trọng

(n_{NaOH} > 2n_{CO_{2}}) nên muối sau phản ứng là (Na_{2}CO_{3}; CO_{2}) phản ứng hết, NaOH dư.

Phương trình hóa học của phản ứng :

(2NaOH + CO_{2} rightarrow Na_{2}CO_{3} + H_{2}O)

Theo phương trình:

(n_{NaOH, pu} = 2.n_{CO_{2}} = 2. 0,07 = 0,14, mol)

(Rightarrow n_{NaOH, d} = 0,16 – 0,14 = 0,02, mol)

Khối lượng chất dư sau phản ứng:

(m_{NaOH} = 0,02 . 40 = 0,8g.)

      2. Theo phương trình:

(n_{Na_{2}CO_{3}} = n_{CO_{2}} = 0,07, mol)

(Rightarrow m_{Na_{2}CO_{3}} = 0,07.106 = 7,42g.)

Đặt tỉ lệ (T = frac{n_{NaOH}}{n_{CO_{2}}})

Nếu (T geq 2 Rightarrow) Chỉ tạo muối (Na_{2}CO_{3})

  • Khi T = 2 phản ứng vừa đủ, T > 2 NaOH dư

Nếu T ≤ 1 ⇒ Chỉ tạo muối (NaHCO_{3})

  • Khi T = 2 phản ứng vừa đủ, T < 1 (CO_{2}) dư

Nếu 1 < T < 2 (Rightarrow) Tạo cả 2 muối

Bài 2: Hãy viết các phương trình hóa học khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra:

  1. Muối natri hiđrosunfat.
  2. Muối natri sunfat.

Cách giải

  1. Muối natri hidrosunfat:

(H_{2}SO_{4} + NaOH rightarrow NaHSO_{4} + H_{2}O)

     2. Muối natri sunfat:

(H_{2}SO_{4} + 2NaOH rightarrow Na_{2}SO_{4} + 2H_{2}O)

Xem thêm >>> Lý thuyết và Các dạng bài tập về chủ đề một số oxit quan trọng

Xem thêm >>> Một số axit quan trọng: Lý thuyết và Các dạng bài tập

Như vậy, bài viết trên đây của DINHNGHIA.VN đã giúp các bạn tổng hợp về chủ đề một số bazơ quan trọng. Hy vọng những kiến thức trên sẽ thực sự hữu ích với bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết một số bazơ quan trọng, đừng quên để lại nhận xét để chúng tôi hỗ trợ thêm nhé. Chúc bạn luôn học tốt!

Please follow and like us:
error

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *