Phân bón hóa học là gì? Tìm hiểu các loại phân bón hóa học nổi bật

Phân bón hóa học là gì? Tại sao các loại phân bón hóa học lại có tác dụng tốt cho cây? Bạn có từng thắc mắc tại sao người ta thường bổ sung phân bón cho cây?. Bài viết sau DINHNGHIA.VN sẽ giới thiệu cho bạn những thông tin cụ thể về các loại phân bón hóa học lớp 11 nhé!

Mục lục

  • 1 Khái niệm phân bón hóa học
  • 2 Phân đạm
    • 2.1 Phân đạm amoni
    • 2.2 Phân đạm nitrat
    • 2.3 Phân Ure
  • 3 Phân lân
    • 3.1 Supephotphat
    • 3.2 Supephotphat gồm supephotphat đơn và supephotphat kép đều có thành phần chính là muối tan canxi dihidrophotphat (Ca(H_{2}PO_{4})_{2}).
    • 3.3 Phân lân nung chảy
  • 4 Phân kali
  • 5 Các loại phân bón hóa học khác
    • 5.1 Phân hỗn hợp
    • 5.2 Phân phức hợp
    • 5.3 Phân vi lượng

Khái niệm phân bón hóa học

Các loại phân bón hóa học còn được gọi với cái tên phân bón vô cơ. Đó là những hợp chất thiết yếu và quan trọng giúp tăng năng suất cây trồng. Phân bón hóa học đơn cơ bản thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali. Dưới đây là khái niệm về các loại phân bón hóa học.

các loại phân bón hóa học lớp 11 và hình ảnh thực tế

Phân đạm

Một trong các loại phân bón hóa học phổ biến chính là phân đạm. Đây là loại phân giúp cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat ((NO_{3}^{-})) và ion amoni ((NH_{4}^{+})).

Phân đạm giúp kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật. Nhờ vậy mà cây được bổ sung đạm sẽ phát triển nhanh hơn, cho nhiều hạt, củ, quả có nhiều dinh dưỡng.

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng % Nitơ có trong phân. Người ta phân loại phân đạm dựa vào các thành phần hóa học có trong nó, bao gồm: phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân đạm ure. Cụ thể hơn như sau

Phân đạm amoni

Phân đạm amoni là phân có chứa các muối: (NH_{4}Cl), ((NH_{4})_{2}SO_{4}), (NH_{4}NO_{3}),…Chúng được điều chế khi cho amoniac tác dụng với axit tương ứng.

Thí dụ: (2NH_{3} + H_{2}SO_{4} rightarrow (NH_{4})_{2}SO_{3})

Phân đạm amoni không thích hợp cho đất chua vì có chứa ion amoni (axit) càng làm tăng độ chua cho đất.

Phân đạm nitrat

Cũng giống với phân đạm amoni, phân đạm nitrat có chứa các muối nitrat: (NaNO_{3}, Ca(NO_{3})_{2}),…

Để điều chế các muối này ta cho amoniac tác dụng với muối cacbonat của kim loại tương ứng:

(CaCO_{3} + 2HNO_{3} rightarrow Ca(NO_{3})_{2} + CO_{2} + H_{2}O)

Phân đạm amoni và nitrat tan nhiều trong nước, dễ chảy rửa. Nên khi bón phân cho đất, chúng có tác dụng nhanh với cây trồng nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.

Phân Ure

Ure có CTHH là ((NH_{2})_{2}CO) là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa 46% N.

các loại phân bón hóa học và phân ure

Phân lân

Nhắc đến các loại phân bón hóa học, bên cạnh phân đạm chúng ta cũng không thể quên nhắc đến phân lân. Photpho được phân lân cung cấp cho cây dưới dạng ion photphat. Phân lân thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và năng lượng của thực vật. Được bón phân lân giúp cành lá xum xuê, hạt chắc, quả củ to.

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % (P_{2}O_{5}) tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó. Phân lân gồm có các loại: supephotphat và phân lân nung chảy.

Supephotphat

Supephotphat gồm supephotphat đơn và supephotphat kép đều có thành phần chính là muối tan canxi dihidrophotphat (Ca(H_{2}PO_{4})_{2}).

_ Supephotphat đơn: chứa 14-20% (P_{2}O_{5}), sản xuất bằng cách cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc:

(Ca_{3}(PO_{4})_{2} + 2H_{2}SO_{4}rightarrow Ca(H_{2}PO_{4})_{2} + 2 CaSO_{4})

Cây trồng chỉ hấp thụ được (Ca(H_{2}PO_{4})_{2}), còn (CaSO_{4}) chỉ làm rắn đất, không có tác dụng gì.

_ Supephotphat kép: có chứa hàm lượng (P_{2}O_{5}) cao hơn (40 – 50%). Quá trình xảy qua hai giai đoạn cũng từ quặng photphorit hoặc apatit như sau:

(Ca_{3}(PO_{4})_{2} + 3H_{2}SO_{4}rightarrow 3H_{3}PO_{4} + 3CaSO_{4})

(Ca_{3}(PO_{4})_{2} + 4H_{3}PO_{4} rightarrow 3Ca(H_{2}PO_{4})_{2})

Phân lân nung chảy

Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie (chứa 12-14% lượng (P_{2}O_{5})). Các muối này chỉ thích hợp với loại đát chua vì không tan trong nước.

Sản xuất trong công nghiệp: Nung hỗn hợp quặng apatit hay photphoric với đá xà vân (thành phần chính là magie silicat) và than cốc trong lò đứng trên 1000 độ C. Sản phẩm ra khỏi lò sấy khô và nghiền thành bột ta được phân lân nung chảy.

các loại phân bón hóa học và sản phẩm phân lân

Phân kali

Phân cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion (K^{+}), giúp cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, tạo ra chất đường, chất bột, chất dầu,… đồng thời tăng cường khả năng chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Trong các loại phân bón hóa học thì phân kali đóng vai trò rất quan trọng đối với cây trồng.

Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá thông qua hàm lượng % (K_{2}O) tương ứng với lượng kali có trong thành phần nó. Muối KCl và (K_{2}SO_{4}) được sử dụng nhiều nhất làm nguyên liệu sản xuất phân kali. Bên cạnh đó tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa (K_{2}CO_{3}).

các loại phân bón hóa học và hình ảnh về phân kali

Các loại phân bón hóa học khác

Ngoài các loại phân bón hóa học quan trọng ở trên thì người ta còn phân loại phân bón hoá học thành phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lượng.

Phân hỗn hợp

Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K hay còn gọi là phân NPK. Phân này được tạo thành khhi trộn lẫn 3 loại phân đơn trên. Tùy vào loại đát và cây trồng mà ta có thể trộn các thành phần khác nhau.

Phân phức hợp

Đây là hỗn hợp các chất được tạo ra bằng sự tương tác hóa học giữa các chất.

Thí dụ : Amophot là hỗn hợp các muối (NH_{4}H_{2}PO_{4}) và ((NH_{4})_{2}HPO_{4}).

Phân vi lượng

Cung cấp cho cây các nguyên tố vi lượng như B, Zn, Mn, Cu, Mo,… ở dạng hợp chất. Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ loại phân này, nếu quá liều cây sẽ chết.

Biết được các loại phân bón, ta sẽ biết được cây nào nên dùng loại phân bón nào là hợp lý, sử dụng lúc nào cho năng suất cao. Vì vậy mà vấn đề này gắn liền với thực tiễn. Nếu bạn gặp phải vấn đề gì về các loại phân bón hóa học lớp 11 thì hãy để lại bình luận bên dưới nhé, chúng mình cùng trao đổi thêm nhé!

Xem thêm >>> Acesulfame k là gì? Thành phần, Tính năng cơ bản và Ứng dụng của acesulfame k

Please follow and like us:
error

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *