Oligopeptit là gì? Lý thuyết và Các dạng bài tập về Oligopeptit

Oligopeptit là khái niệm quan trọng trong chương trình hóa học 12 thuộc phần lý thuyết về peptit và protein. Vậy cụ thể Oligopeptit là gì? Các dạng bài tập về oligopeptit? Liên kết peptit là gì? Cách phân biệt oligopeptit, polipeptit và poliamit?… Trong nội dung bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu chi tiết về chủ đề oligopeptit là gì nhé!.  

Mục lục

  • 1 Tìm hiểu Peptit là gì?
    • 1.1 Định nghĩa Peptit
    • 1.2 Liên kết peptit là gì?
  • 2 Tìm hiểu Oligopeptit là gì?
    • 2.1 Định nghĩa Oligopeptit
    • 2.2 Định nghĩa Đipeptit là gì?
  • 3 Đồng phân và danh pháp của peptit
  • 4 Tính chất hóa học của peptit
    • 4.1 Phản ứng màu Biure
    • 4.2 Phản ứng thủy phân hoàn toàn
  • 5 Tìm hiểu Protein là gì?
    • 5.1 Định nghĩa Protein
    • 5.2 Cấu tạo phân tử của protein
    • 5.3 Tính chất vật lí của protein
    • 5.4 Tính chất hóa học của protein
    • 5.5 Vai trò của protein đối với sự sống
  • 6 Bài tập về oligopeptit

Tìm hiểu Peptit là gì?

Định nghĩa Peptit

Peptit được định nghĩa là một loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc alpha amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.

Liên kết peptit là gì?

  • Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị alpha amino axit. Nhóm -CO-NH- giữa 2 đơn vị alpha amino axit được gọi là nhóm peptit.

tìm hiểu oligopeptit là gì

  • Phân tử peptit hợp thành từ các gốc alpha amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định. Amino axit đầu N còn nhóm (NH_{2}), amino axit đầu C còn nhóm COOH.

định nghĩa oligopeptit là gì

  • Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,… gốc alpha amino axit được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit,… Những phân tử peptit chứa nhiều gốc alpha amino axit (trên 10) được gọi là polipeptit.

Tìm hiểu Oligopeptit là gì?

Định nghĩa Oligopeptit

  • Oligopeptit: Gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc alpha amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit…
  • Công thức tổng quát của oligopeptit là (H_{2}NC_{x}H_{y}COOH)

Định nghĩa Đipeptit là gì?

  • Đipeptit là một hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ hai axit amin. Các axit amin có thể giống nhau hoặc khác nhau.
  • Công thức tổng quát của đipeptit là (2C_{n}H_{2n+1}NO_{2} -1H_{2}O)
    • Ví dụ : (H_{2}NCH_{2}CONHCH(CH_{3})COOH)

Đồng phân và danh pháp của peptit

  • Sự thay đổi vị trí các gốc alpha – amino axit đã tạo nên các peptit khác nhau. Phân tử có n gốc alpha amino axit khác nhau sẽ có n! đồng phân. 
  • Amino axit đầu N là amino axit mà nhóm amin ở vị trí alpha chưa tạo liên kết peptit còn amino axit đầu C là amino axit mà nhóm -COOH chưa tạo liên kết peptit.
  • Tên peptit = gốc axyl của các alpha amino axit bắt đầu từ đầu chứa N, alpha amino axit cuối cùng giữ nguyên tên gọi.
  • Ví dụ: Ala – Gly – Lys được gọi là Alanyl Glyxyl Lysin.

Tính chất hóa học của peptit

Phản ứng màu Biure

  • Peptit tác dụng với (Cu(OH)_{2}) tạo dung dịch có màu tím rất đặc trưng. 
  • ***Lưu ý: Đipeptit không có phản ứng này.

Phản ứng thủy phân hoàn toàn

Khi thủy phân hoàn toàn tùy theo môi trường mà sản phẩm của phản ứng khác nhau:

  • Trong môi trường trung tính
    • (n-peptit + (n-1)H_{2}O rightarrow amino, axit.)
  • Trong môi trường axit HCl
    • (n-peptit + (n-1)H_{2}O + (n+x)HCl rightarrow) muối amoniclorua của aminoaxit. 

Trong đó x là số mắt xích Lysin trong n – peptit

  • Trong môi trường bazơ NaOH
    • n-peptit + (n+y) NaOH (rightarrow) muối natri của amino axit + (y +1) (H_{2}O) với y là số mắt xích Glutamic trong n-peptit.

Trường hợp thủy phân không hoàn toàn peptit thì chúng ta thu được hỗn hợp các amino axit và các oligopeptit. Khi gặp bài toán dạng này chúng ta có thể sử dụng bảo toàn số mắt xích của một loại amino axit nào đó kết hợp với bảo toàn khối lượng.

Tìm hiểu Protein là gì?

Định nghĩa Protein

  • Protein được biết đến là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
  • Protein được phân thành hai loại chính như sau:
    • Protein đơn giản là loại protein mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các alpha amino axit
    • Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần “phi protein”.

Cấu tạo phân tử của protein

  • Tương tự peptit, phân tử protein được tạo bởi nhiều gốc alpha amino axit nối với nhau bằng liên kết peptit, nhưng phân tử protein lớn hơn, phức tạp hơn (n > 50, n là số gốc alpha amino axit).
  • Các phân tử protein khác nhau không những bởi các gốc alpha amino axit khác nhau mà còn bởi số lượng, trật tự sắp xếp của chúng khác nhau.

oligopeptit là gì và cấu tạo phân tử protein

Tính chất vật lí của protein

  • Protein là chất tan được trong nước để tạo thành dung dịch keo và bị đông tụ lại khi đun nóng.
  • Sự đông tụ và kết tủa của protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch protein.

Tính chất hóa học của protein

  • Cũng tương tự như peptit, protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim sinh ra các chuỗi peptit và cuối cùng thành các alpha amino axit.
  • Protein có phản ứng màu biure với (Cu(OH)_{2}). Màu tím đặc trưng xuất hiện là màu của sản phẩm phức tạp giữa protein và ion (Cu^{2+}). Đây là một trong các phản ứng dùng để phân biệt protein.

Vai trò của protein đối với sự sống

  • Protein là cơ sở tạo nên sự sống, có protein mới có sự sống.
  • Về mặt dinh dưỡng, protein là hợp phần chính trong thức ăn của người và động vật.

Xem chi tiết >>> Protein là gì? Thành phần, Tính chất và Vai trò của Protein

Bài tập về oligopeptit

Từ việc nắm được khái niệm oligopeptit là gì, các bạn cũng cần tìm hiểu các dạng bài tập về oligopeptit. 

Bài 1: Thủy phân hoàn toàn oligopeptit X có phân tử khối là 601 đvC chỉ thu được glyxin và alanin. Có bao nhiêu mắt xích glyxin và alanin trong oligopeptit trên?

  1. 6 và 3
  2. 4 và 5
  3. 5 và 4
  4. 3 và 6

Cách giải

Oligopeptit X có dạng: ((Gly)_{x}(Ala)_{y})

Ta có: MX = 75x + 89y – 18(x+y-1) = 601

(rightarrow 57x + 71y = 583)

(rightarrow left{begin{matrix} x = 4\ y =5 end{matrix}right.) là nghiệm duy nhất.

Vậy oligopeptit trên có 4 mắt xích glyxin và 5 mắt xích alanin.

Bài 2: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các alpha amino axit đều có công thức dạng (H_{2}NC_{x}H_{y}COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol (O_{2}), chỉ thu được (N_{2}), 1,5 mol (CO_{2}) và 1,3 mol (H_{2}O). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là bao nhiêu?

Cách giải

Ta có:

Số C = (frac{n_{CO_{2}}}{n_{X}} = 30)

Số H = (frac{2n_{H_{2}O}}{n_{X}} = 52)

Bảo toàn (O rightarrow n_{O_{X}} = 0,55)

Suy ra số O = (frac{n_{O}}{n_{X}} = 11)

(rightarrow) Số N =10

Vậy X là (C_{30}H_{52}N_{10}O_{11})

(rightarrow) X có 9 liên kết peptit

oligopeptit là gì và các dạng bài tập

Như vậy, bài viết trên đây của DINHNGHIA.VN đã giúp bạn tổng hợp kiến thức về chủ đề “oligopeptit là gì” cũng như kiến thức bài 13 trong chương trình hóa học 12 về “Peptit và protein”. Hy vọng rằng với những thông tin trên đây, bạn đã nắm được lý thuyết và công thức oligopeptit, cũng như cấu tạo phân tử và tính chất của oligopeptit. Nếu có bất cứ thắc mắc gì về chủ đề oligopeptit là gì, đừng quên để lại nhận xét để cùng trao đổi thêm nhé! Chúc bạn luôn học tốt!

Xem chi tiết qua video:


Xem thêm >>> Polyme là gì? Tính chất, Ứng dụng và Điều chế polyme

Xem thêm >>> Các dạng bài tập este trong đề thi đại học và phương pháp giải

Xem thêm >>> Phản ứng este hóa là gì? Chuyên đề hiệu suất phản ứng este hóa

Xem thêm >>> Kim loại kiềm thổ là gì? Công thức, Tính chất, Ứng dụng và Bài tập

Please follow and like us:
error

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *