Độ tan của một chất trong nước là gì? Công thức tính độ tan

Độ tan của một chất trong nước là gì? Công thức tính độ tan của một chất trong nước như nào? Lý thuyết và bài tập về độ tan?… Trong phạm vi bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu về chủ đề trên nhé!

Mục lục

  • 1 Lý thuyết độ tan của một chất trong nước
    • 1.1 Chất tan và chất không tan
    • 1.2 Tính tan của các hợp chất trong nước
  • 2 Độ tan của một chất trong nước là gì?
    • 2.1 Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
    • 2.2 Yếu tố ảnh hưởng tới độ tan
  • 3 Công thức tính độ tan của một chất trong nước
  • 4 Một số dạng bài tập về độ tan
    • 4.1 Dạng 1: Tính lượng tinh thể ngậm nước cần thiết cho thêm vào dung dịch
    • 4.2 Dạng 2: Tính lượng chất tan cần tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ

Lý thuyết độ tan của một chất trong nước

Chất tan và chất không tan

Nếu 100 gam nước hòa tan:

  • Có hơn 10 gam chất tan  (rightarrow) chất dễ tan hay chất tan nhiều.
  • Có ít hơn 1 gam chất tan (rightarrow) chất tan ít.
  • Ít hơn 0,01 gam chất tan (rightarrow) chất thực tế không tan.

Tính tan của các hợp chất trong nước

  • Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, trừ (NaOH, KOH, Ba(OH)_{2}).
  • Axit: hầu hết các axit tan được, trừ (H_{2}SiO_{3}).
  • Muối: Các muối nitrat đều tan:
  • Phần lớn các muối clouaa và sunfat tan được, trừ (AgCl, PbSO_{4}, BaSO_{4}.)
  • Phần lớn muối cacbonat không tan trừ (Na_{2}CO_{3}, K_{2}CO_{3}.)

Ta có bảng tính tan của một số hợp chất sau:

hình ảnh về bảng độ tan của một chất trong nước

Chú thích:    K : không tan

                     T: Tan

                     KB: không bền

                     K: bền

Độ tan của một chất trong nước là gì?

Định nghĩa độ tan của một chất trong nước

Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Ví dụ: Ở (25^{circ}C 🙂

  • (S_{NaCl} = 36, g)
  • (S_{glucozo}= 204, g)

Yếu tố ảnh hưởng tới độ tan

  • Độ tan của chất rắn trong nước: Khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng và ngược lại.
  • Độ tan của chất khí trong nước: Độ tan của chất khi trong nước sẽ tăng nếu ta giảm nhiệt độ và áp suất.

kiến thức trọng tâm về độ tan của một chất trong nước

Công thức tính độ tan của một chất trong nước

Công thức

(S = frac{m_{ct}}{m_{dm}}.100)

Trong đó:

  • (m_{ct}) là khối lượng chất tan.
  • (m_{dm}) là khối lượng dung môi.
  • S là độ tan.

Độ tan càng lớn thì chất càng dễ tan và ngược lại. Dựa vào công thức tính độ tan, người ta có thể tìm được mối quan hệ giữa độ tan của một chất với nồng độ phần trăm dung dịch bão hoaf của chúng ở một mức nhiệt độ xác định.

Công thức được áp dụng như sau:

(C = frac{100S}{100 + S})

Một số dạng bài tập về độ tan

Dạng 1: Tính lượng tinh thể ngậm nước cần thiết cho thêm vào dung dịch

Phương pháp giải:

Trước tiên ta cần dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính:

(m_{ddtt} = m_{tt} + m_{ddbd})

Trong đó:

  • (m_{ddtt}) là khối lượng dung dịch tạo thành
  • latex]m_{tt}[/latex] là khối lượng tinh thể

(m_{ddbd}) là khối lượng dung dịch ban đầu

Tiếp theo áp dụng công thức để tính khối lượng chất tan trong dung dịch tạo thành:

(m = m_{ctcttt} + m_{ctctddbd})

Trong đó:

  • (m_{ctcttt}) là khối lượng chất tan có trong tinh thể
  • (m_{ctctddbd}) là chất tan có trong dung dịch ban đầu.

Dạng 2: Tính lượng chất tan cần tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Tính khối lượng dung môi và chất tan có trong dung dịch bão hòa ở nhiệt độ (t_{1})
  • Bước 2: Đặt a (g) là khối lượng chất tan A tìm sau khi thay đổi nhiệt độ.
  • Bước 3: Tính lượng dung môi và chất tan có trong dung dịch bão hòa khi ở (t_{2})
  • Bước 4: Áp dụng công thức tính độ tan hay C% trong dung dịch bão hòa để tìm ẩn a.

DINHNGHIA.VN đã giúp bạn nắm được những kiến thức hữu ích về chủ đề độ tan của một chất trong nước thông qua bài viết trên đây. Chúc bạn luôn học tốt!

Please follow and like us:
error

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *