Định nghĩa quang phổ là gì? Quang phổ ánh sáng? Quang phổ liên tục là gì? Quang phổ nguyên tử là gì? Định nghĩa máy quang phổ như nào? Ứng dụng máy quang phổ?.. Trong nội dung bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu về chủ đề định nghĩa quang phổ cùng những nội dung có liên quan nhé!

Mục lục

  • 1 Định nghĩa quang phổ là gì? 
    • 1.1 Định nghĩa độ rộng phổ của nguồn quang
    • 1.2 Phương pháp phân tích quang phổ
  • 2 Định nghĩa quang phổ liên tục
    • 2.1 Đặc điểm của quang phổ liên tục
    • 2.2 Ứng dụng của quang phổ liên tục
  • 3 Định nghĩa quang phổ vạch phát xạ
    • 3.1 Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ
  • 4 Định nghĩa quang phổ hấp thụ
    • 4.1 Đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ
    • 4.2 Ứng dụng của quang phổ vạch hấp thụ
  • 5 Định nghĩa máy quang phổ

Định nghĩa quang phổ là gì? 

Quang phổ là các vạch tối hoặc sáng (trong một quang phổ liên tục và đồng dạng) do sự phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng trong một dải tần hẹp, so với các tần số lân cận. Hay hiểu đơn giản thì đó là dải có màu như ở cầu vồng từ đỏ đến tím, hứng được trên màn khi có hiện tượng tán sắc ánh sáng. Quang phổ chứa các vạch quang phổ được gọi là quang phổ vạch.

Quang phổ học hay phân quang học là môn khoa học nghiên cứu về quang phổ, tìm ra các quy luật liên hệ giữa các tính chất vật lý và hóa học của hệ vật chất với các quang phổ phát xạ hay hấp thụ của chúng; và ứng dụng các quy luật này trong các phương pháp phân tích quang phổ, tìm lại tính chất của hệ vật chất từ quang phổ quan sát được.

Hình ảnh quang phổ quan sát được
Hình ảnh: Quang phổ quan sát được

Định nghĩa độ rộng phổ của nguồn quang

Độ rộng phổ của nguồn quang là độ rộng phổ của đường cong khuếch đại của nguồn quang, chỉ các mode sóng nằm trong một  giới hạn nhất định cần quan tâm.

Phương pháp phân tích quang phổ

Các phương pháp phân tích quang phổ được quan tâm trong hóa học và trong các quan sát từ xa. Khi các máy thu chỉ nhận photon đến từ vật chất, mà không thực hiện đo đạc trực tiếp trên vật.

Một ví dụ trong hóa học, có thể xác định nồng độ của một chất trong một dung dịch, bằng cách tạo ra phức màu của chất cần xác định hay một chất mà có khả năng xác định gián tiếp chất cần xác định với thuốc thử hữu cơ, rồi quan sát quang phổ của hệ. Phương pháp này dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ bởi các dung dịch của chất phân tích. Ở cùng một điều kiện, độ hấp thu hay mật độ quang sẽ tỷ lệ thuận với nồng độ chất hấp thụ. Điều kiện để làm thuốc thử tạo phức là phức tạo thành bền, cường độ màu mạnh, cho các phức chiết tốt, đặc biệt là chiết trong môi trường axit mạnh.

Một số kỹ thuật phân tích quang phổ tiêu biểu:

  • Quang phổ huỳnh quang XRF.
  • Quang phổ tử ngoại – khả kiến UV-VIS.
  • Quang phổ phát xạ hồ quang OES
  • Quang phổ phát xạ nguyên tử ICP-OES
  • Quang phổ hồng ngoại
  • Quang phổ RAMAN

Định nghĩa quang phổ liên tục

Quang phổ liên tục là dải sáng có màu biến đổi liên tục (liền nhau, không đứt đoạn) bắt đầu từ màu đỏ

Nguồn phát: Quang phổ liên tục do các vật rắn, chất lỏng hoặc chất khí áp suất thấp được nung nóng đến phát sáng phát ra.

Đặc điểm của quang phổ liên tục

  • Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng, không phụ thuộc vào cấu tạo chất của vật.
  • Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mờ dần về phía tím

Ứng dụng của quang phổ liên tục

Dùng để đo nhiệt độ của các vật ở rất xa (nhiệt độ các thiên thể) hoặc các vật có nhiệt độ rất cao (nhiệt độ của lò luyện kim)

Định nghĩa quang phổ vạch phát xạ

Quang phổ vạch phát xạ là hệ thống các vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ trên nền tối.

Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ

Các chất khí áp suất thấp khi được nung đến nhiệt độ cao hoặc được kích thích bằng điện đến phát sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ.

Đặc điểm của quang phổ vạch phát xạ

Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí các vạch (cũng đồng nghĩa với sự khác nhau về màu sắc các vạch) và độ sáng tỉ đối của các vạch.

Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó.

Định nghĩa quang phổ hấp thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ gồm những vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục.

Quang phổ vạch hấp thụ
Hình ảnh quang phổ vạch hấp thụ

Điều kiện phát sinh (nguồn phát) quang phổ vạch hấp thụ: Khi chiếu ánh sáng trắng qua khối khí hoặc hơi bị nung nóng ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng.

Đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ

  • Hiện tượng đảo sắc của các vạch quang phổ: Khi có quang phổ vạch hấp thụ của một đám khí hay hơi, nếu tắt nguồn sáng trắng thì nền quang phổ liên tục biến mất và những vạch đen của quang phổ vạch hấp thụ trở thành những vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của đám khí hay hơi đó.
  • Ở nhiệt độ nhất định, một đám khí hoặc hơi có khả năng phát xạ những ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó.
  • Mỗi nguyên tố hóa học có quang phổ vạch hấp thụ riêng đặc trưng cho nguyên tố đó.

Ứng dụng của quang phổ vạch hấp thụ

Nhận biết sự có mặt của một nguyên tố nào đó trong hỗn hợp hay hợp chất.

Định nghĩa máy quang phổ

Nguyên lý hoạt động máy quang phổ
Hình ảnh nguyên lý hoạt động máy quang phổ

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những  thành phần  đơn sắc khác nhau. Người ta dùng  máy quang  phổ để quan  sát  quang   phổ  và  xác định thành phần của một nguồn sáng.

Trong bài viết trên đây, DINHNGHIA.VN đã cung cấp đến bạn chủ đề định nghĩa quang phổ cùng những nội dung liên quan. Chúc bạn sẽ có được những kiến thức hữu ích!

Please follow and like us:
error

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *