Chuyên đề: Lý thuyết về Crom và Hợp chất của Crom

Crom và hợp chất của Crom là gì? Công thức hợp chất của Crom? Các dạng bài tập điển hình về crom và hợp chất của Crom?… Trong phạm vi bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu về chủ đề crom và hợp chất của crom cũng như một số nội dung liên quan nhé!

Mục lục

  • 1 Crom là gì?
    • 1.1 Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
    • 1.2 Tính chất vật lí của crom là gì?
    • 1.3 Tính chất hóa học của crom là gì?
  • 2 Hợp chất của crom
    • 2.1 Crom (III) oxit: (Cr_{2}O_{3})
    • 2.2 Crom (III) hiđroxit: (Cr(OH)_{3})
    • 2.3 Crom (IV) oxit: (CrO_{3})
    • 2.4 Muối crom (IV)
  • 3 Một số bài tập về Crom và hợp chất của Crom

Crom là gì?

Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

  • Cấu hình electron: (1s^{2}2s^{2}2p^{6}3s^{2}3p^{6}3d^{5}4s^{1})  hay ([Ar]3d^{5}4s^{1})
  • Ô 24, nhóm VIB, chu kì 4.

Tính chất vật lí của crom là gì?

  • Crom là kim loại màu trắng bạc, có khối lượng riêng lớn ((d = 7,2g/cm^{3}), t^{circ}_{nc} = 1890^{circ}C)
  • Là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thuỷ tinh.’

lý thuyết về crom và hợp chất của crom

Tính chất hóa học của crom là gì?

Trong các hợp chất crom có số oxi hoá từ +1 → +6 (hay gặp +2, +3 và +6).

  • Tác dụng với Phi kim:

(2Cr + 3O_{3} overset{t^{circ}}{rightarrow} 2Cr_{2}O_{3})

(2Cr + 3Cl_{2} overset{t^{circ}}{rightarrow} 2CrCl_{3})

(2Cr + 3S_{2} overset{t^{circ}}{rightarrow} Cr_{2}S_{3})

  • Tác dụng với nước:
  • Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ. Vì vậy mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ.
  • Tác dụng với Axit:

(2Cr + 2HCl rightarrow CrCl_{2} + H_{2})

(2Cr + H_{2}SO_{4} rightarrow CrSO_{4} + H_{2})

Chú ý: Cr không tác dụng với dung dịch (HNO_{3}) hoặc (H_{2}SO_{4}) đặc, nguội.

bảng tổng hợp về crom và hợp chất của crom

Hợp chất của crom

Crom (III) oxit: (Cr_{2}O_{3})

  • (Cr_{2}O_{3}) là chất rắn màu lục thẫm, không tan trong nước.
  • (Cr_{2}O_{3}) là oxit lưỡng tính:

(Cr_{2}O_{3} + 2NaOH rightarrow 2NaCrO_{2} + 2H_{2}O)

(Cr_{2}O_{3} + 6HCl rightarrow 2CrCl_{3} + 3H_{2})

Crom (III) hiđroxit: (Cr(OH)_{3})

  • (Cr(OH)_{3}) là chất rắn, màu lục xám, không tan trong nước.
  • (Cr(OH)_{3}) là một hiđroxit lưỡng tính:

(Cr(OH)_{3} + NaOH rightarrow NaCrO_{2} + 2H_{2}O)

(Cr(OH)_{3} + 3HCl rightarrow CrCl_{3} + 3H_{2}O)

  • Tính khử và tính oxi hóa:

(2CrCl_{3} + Zn rightarrow 2CrCl_{2} + ZnCl_{2})

(2NaCrO_{2} + 3Br_{2} + 8NaOH rightarrow 2Na_{2}CrO_{4} + 6NaBr + 4H_{2}O)

Crom (IV) oxit: (CrO_{3})

  • (CrO_{3}) là chất rắn màu đỏ thẫm.
  • Là một oxit axit:

(CrO_{3} + H_{2}O rightarrow H_{2}CrO_{4}, (axit, cromic))

(2CrO_{3} + H_{2}O rightarrow H_{2}Cr_{2}O_{7}, (axit, dicromic))

  • Có tính oxi hóa mạnh:

Một số chất hữu cơ và vô cơ ((S,P,C,C_{2}H_{5}OH)) bốc cháy khi tiếp xúc với (CrO_{3}).

Muối crom (IV)

  • Là những hợp chất rất bền.
  • (Na_{2}CrO_{4}, K_{2}CrO_{4}) có màu vàng (màu của ion (CrO_{4}^{2-}))
  • (Na_{2}Cr_{2}O_{7}, K_{2}Cr_{2}O_{7}) có màu da cam (màu của ion (Cr_{2}O_{7}^{2-}))
  • Các muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh:

(K_{2}Cr_{2}O_{7} + 6FeSO_{4} + 7H_{2}SO_{4} rightarrow 3Fe(SO_{4})_{3} + Cr_{2}(SO_{4})_{3} + K_{2}SO_{4} + 7H_{2}O)

  • Trong dung dịch của ion (CrO_{4}^{2-}) luôn có cả ion (Cr_{2}O_{7}^{2-}) ở trạng thái cân bằng với nhau:

(Cr_{2}O_{7}^{2-} + H_{2}O rightleftharpoons 2CrO_{4}^{2-} + 2H^{+})

tìm hiểu về crom và hợp chất của crom

Một số bài tập về Crom và hợp chất của Crom

Ví dụ 1: Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong dãy chuyển hóa sau:

(Cr rightarrow Cr_{2}O_{3} rightarrow Cr_{2}(SO_{4})_{3} rightarrow Cr(OH)_{3} rightarrow Cr_{2}O_{3})

Giải:

  1. (4Cr + 3O_{3} rightarrow 2Cr_{2}O_{3})
  2. (Cr_{2}O_{3} + 3H_{2}SO_{4} rightarrow Cr_{2}(SO_{4})_{3} + 3H_{2}O)
  3. (Cr_{2}(SO_{4})_{3} + 6NaOH rightarrow 2Cr(OH)_{3} + 3Na_{2}SO_{4})
  4. (2Cr(OH)_{3} rightarrow Cr_{2}O_{3} + 3H_{2}O)

Ví dụ 2: Khi nung nóng 2 mol natri đicromat người ta thu được 48 gam (O_{2}) và 1 mol crom (III) oxit. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng và xem xét natri đicromat đã bị nhiệt phân hoàn toàn chưa?

Giải:

(2Na_{2}Cr_{2}O_{7} rightarrow 2Na_{3}O + 2Cr_{2}O_{3} + 3O_{2})

Số mol (O_{2}) là:

(n_{O_{2}} = frac{48}{32} = 1,5, mol)

Số mol (Na_{2}Cr_{2}O_{7}) là:

(n_{Na_{2}Cr_{2}O_{7}} = frac{2}{3}n_{O_{2}} = 1, mol)

Nung 2 mol (Na_{2}Cr_{2}O_{7}) nếu thu 48 gam (O_{2}) thì chỉ nung hết 1 (mol). Do đó phản ứng chưa kết thúc.

Trên đây là tổng hợp những kiến thức hữu ích về Crom và hợp chất của Crom. Hy vọng đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu và học tập của bản thân về chủ đề Crom và hợp chất của Crom. Chúc bạn luôn học tốt!

Please follow and like us:
error

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *