Thành phần nguyên tử là gì? Lý thuyết về cấu tạo và thành phần nguyên tử cần nắm vững? Cách giải các dạng bài tập thành phần nguyên tử lớp 10?… Hãy cùng DINHNGHIA.VN tìm hiểu về chủ đề này thông qua nội dung của bài viết dưới đây nhé!

Mục lục

  • 1 Cấu tạo và thành phần nguyên tử
  • 2 Kích thước và khối lượng của nguyên tử
    • 2.1 Kích thước của nguyên tử
    • 2.2 Đơn vị biểu diễn
  • 3 Mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử
  • 4 Một số những đại lượng đặc trưng
    • 4.1 Điện tích hạt nhân và số hiệu nguyên tử
    • 4.2 Số khối
  • 5 Phương pháp giải bài tập tìm số hạt

Cấu tạo và thành phần nguyên tử

Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.

  • Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, hầu hết được tạo bởi các hạt proton và nơtron (trừ nguyên tử (^{1}H) trong hạt nhân không có nơtron).
  • Vỏ nguyên tử gồm các electron (e) chuyển động rất nhanh.

hình ảnh minh họa cấu tạo và thành phần nguyên tử

Kích thước và khối lượng của nguyên tử

Kích thước của nguyên tử

Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ.

Đơn vị biểu diễn

  • Vì khối lượng của electron rất nhỏ bé (0,00055u) so với khối lượng của proton và nơtron (1u) do đó một cách gần đúng có thể coi khối lượng của nguyên tử là khối lượng của hạt nhân.

(1u = frac{1}{12}) khối lượng một nguyên tử đồng vị cacbon 12

(1 u = 1,6605.10^{-27} kg)

khối lượng nguyên tử và thành phần nguyên tử

Mối quan hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử

  • Vì nguyên tử trung hòa về điện nên (sum n(+) = sum n(-)) mà nơtron không mang điện

(Rightarrow) số p = số e

  • Đối với ion:

(Cation, (X^{n+})overset{-ne}{leftarrow}, (X)overset{+me}{rightarrow} (X^{m-}))

  • Ta có:

(m_{nt} = m_{ion})

(Do khối lượng của electron rất nhỏ nên ta bỏ qua)

Điều kiện bền của nguyên tử

Số p (leq) số n (leq) 1,5 số p  (các nguyên tố không bền là những chất phóng xạ có p (>) 82)

Một số những đại lượng đặc trưng

Điện tích hạt nhân và số hiệu nguyên tử

  • Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân bằng Z+

Ví dụ: trong nguyên tử K có Z = 19+  (Rightarrow) trong nguyên tử K có 19p và 19e

  • Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số hiệu nguyên tử = số electron (e) = số proton (p)

Lưu ý: phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) và điện tích hạt nhân (Z+)

Số khối

  • Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó: A = Z + N

Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử O có 8p và 8n (Rightarrow) A = 8 + 8 = 16

Phương pháp giải bài tập tìm số hạt

  • Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n
  • Số khối A = p + n
  • Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e nên X = 2p + n
  • Lập hệ phương trình liên quan đến p và n (vì p = e nên sẽ bớt ẩn) và giải hệ.
  • Một số bài cần sử dụng điều kiện bền để xét ẩn: (pleq nleq 1,5p)

Ví dụ: Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là (13^{+}). Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hãy cho biết số khối của nhôm.

Cách giải:

Ta có điện tích hạt nhân là (13^{+}) , tức  p = 13 (1)

Ta lại có (p+e) – n = 12

Mà p = e Suy ra 2 p – n = 12 (2)

Thế (1) vào (2) ta được:  2 . 13 – n = 12

Suy ra  n = 26 – 12 = 14

Số khối A = p + n = 13 + 14 = 27. Vậy số khối của nhôm là 27.

DINHNGHIA.VN đã cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về chủ đề thành phần nguyên tử qua nội dung bài viết trên đây. Hy vọng rằng bạn sẽ nắm chắc lý thuyết, các dạng bài tập cũng như cách giải về chủ đề cấu tạo và thành phần nguyên tử. Chúc bạn luôn học tốt!

Please follow and like us:
error

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *