Y học

NHIỆT KẾ

Tác giả: Y học

NHIỆT KẾ :

(cg. nhiệt biểu), dụng cụ đo nhiệt độ của một môi trường nhất định. Ứng dụng của NK rất đa dạng: có loại NK phục vụ cho nhu cầu đời sống (y tế, sinh hoạt, vv.); có loại dùng trong kĩ thuật, nghiên cứu, khí tượng (NK có độ chính xác cao, NK khí tượng, vv.). NK hoạt động theo nguyên tắc đo một đại lượng vật lí nào đó của chất công tác phụ thuộc vào nhiệt độ theo một quy luật xác định, vd. sự dãn nở nhiệt của chất lỏng, chất khí và chất rắn; sự phụ thuộc của nhiệt độ vào áp suất của khí hoặc hơi bão hoà, của điện tử, của lực nhiệt điện động, của độ cảm từ, vv. Để đo nhiệt độ thấp, người ta áp dụng loại NK ngưng tụ, NK khí, NK từ. Loại NK được sử dụng cho mục đích riêng là NK khí tượng, cao kế điểm sôi, NK đo sâu dưới nước. Đôi khi cũng dùng NK lưỡng kim với độ nhạy cao (dựa trên cơ sở dãn nở khác nhau của kim loại) hoặc NK thạch anh (dựa trên sự phụ thuộc tần số cộng hưởng của điện áp thạch anh vào nhiệt độ) hay NK nhiệt dung (dựa vào sự phụ thuộc độ cảm điện môi của chất sắt điện vào nhiệt độ). Thông dụng nhất là loại NK nước, NK thuỷ ngân, NK điện tử, NK khí và NK không khí. NK đầu tiên xuất hiện vào cuối thế kỉ 16 đầu thế kỉ 17: nhà thiên văn học và vật lí học Italia Galilê (Galilée; 1564 - 1642) đã sáng chế ra NK (cái nhiệt nghiệm) đầu tiên năm 1597. Thuật ngữ “nhiệt kế” xuất hiện năm 1636. Xt. Nhiệt kế chất lỏng; Nhiệt kế điện trở.

Chia sẻ bạn bè twitter google plus facebook in

Các bài khác về Y học