Sinh học

HEMOGLOBIN

Tác giả: Sinh học

HEMOGLOBIN:

(A. hemoglobin; tk. huyết cầu tố), sắc tố của hồng cầu, màu đỏ da cam, có nhiệm vụ gắn oxi của khí trời tại mang (cá) hoặc phổi (động vật có phổi) chuyển đến các nơi trong cơ thể để giải phóng oxi ra cho tế bào sử dụng (oxi từ máu ngấm vào tế bào bằng khuếch tán thẩm thấu); nhận cacbon đioxit chuyển đến mang hoặc phổi và thải ra ngoài. Mỗi H có khoảng 94% globin (phần protein), liên kết với 6% hem (phần không chứa axit amin). Phân tử khối 64.500, chứa 4 nhóm hem do đó có 4 nguyên tử sắt trong phân tử. Đặc trưng quan trọng nhất của H là khả năng kết hợp thuận nghịch với phân tử oxi, tạo nên hợp chất không bền oxihemoglobin. Trong phần hem, sắt ở dạng hoá trị 2 (dạng khử) và không thay đổi trong liên kết với oxi. ở các loài khác nhau, có các dạng H khác nhau do có sự thay đổi chuỗi polipeptit. Sự kết hợp H với oxi phụ thuộc vào áp suất riêng của oxi, quá trình này còn phụ thuộc vào độ pH; ái lực oxi giảm xuống khi pH thấp. Sự phụ thuộc này gọi là hiệu ứng Bo (Bohr). Cacbon đioxit cũng có thể kết hợp với H ở các nhóm amin của nó như trong một số trường hợp bất thường (ngộ độc khí đốt) H gắn dễ dàng với cacbon đioxit làm thành một hợp chất rất bền - cacboxihemoglobin. Người ta đã định lượng được H trong máu ngoại vi ở người bình thường: nam 160 g/l ± 20 g/l; nữ 140 g/l ± 20 g/l; trẻ sơ sinh 195 g/l ± 5 g/l; trẻ một tuổi 112 g/l; trẻ 10 tuổi 120 g/l. Có hai thể thiếu máu: thiếu máu nhược sắc (giảm H); thiếu máu bất thường với lượng H bình thường nhưng giảm số lượng huyết cầu.

Chia sẻ bạn bè twitter google plus facebook in

Các bài khác về Sinh học