Hoá học

LITI

Tác giả: Hoá học

LITI:

      (L. Lithium), Li. Nguyên tố hoá học nhóm IA, chu kì 2, bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 3; nguyên tử khối 6,941; gồm hai đồng vị bền 6Li (7,52%) và 7Li (92,48%). Li được nhà hoá học Thuỵ Điển Apvetxơn (J. A. Arfwedson) tìm ra trong khoáng vật petalit (1817), nhưng Đâyvy (H. Davy) mới là người đầu tiên điều chế được Li ở dạng tinh khiết (1818). Kim loại kiềm, màu trắng bạc, nhẹ nhất trong mọi kim loại; khối lượng riêng 0,539 g/cm3; tnc = 180,5oC. Rất hoạt động về mặt hoá học; bị oxi hoá ở nhiệt độ thường, phản ứng với nitơ tạo thành nitrua Li3N. Các khoáng vật chứa Li: spođumen, lepiđolit, vv.

    Điều chế bằng cách điện phân hỗn hợp muối nóng chảy của liti và kali clorua.

   Dùng để khử oxi và biến tính các hợp kim, làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân, làm anôt trong các nguồn điện hoá. Một số hợp chất của Li được thêm vào mỡ bôi trơn, thuỷ tinh đặc biệt, gốm chịu nhiệt và còn được sử dụng trong y học.

Chia sẻ bạn bè twitter google plus facebook in

Các bài khác về Hoá học