Hoá học

ETANOL

Tác giả: Hoá học

ETANOL:

     (A. ethanol, ethyl alcohol; cg. ancol etylic, cồn), C2H5OH. Chất lỏng không màu, mùi đặc trưng, vị cay; ts = 78,3oC; khối lượng riêng ở 15oC: 0,79356 g/m3; chiết suất với tia D ở 20oC: 1,3611; hoá rắn ở -114,15oC, vì vậy được dùng trong các nhiệt kế để đo nhiệt độ thấp (tới -50oC). Cháy với ngọn lửa không sáng lắm và toả nhiệt: 1 g E cho 7 cal. Tan trong nước với bất kì tỉ lệ nào. Hỗn hợp gồm 95,57% E và 4,43% nước là một hỗn hợp đẳng phí sôi ở 78,15oC. Do đó, không thể dùng chưng cất phân đoạn để tách E ra khỏi nước. Muốn xác định phần trăm E trong hỗn hợp ancol - nước thường phải dùng ancol kế. Vd. ancol kế chỉ 94,5o có nghĩa là 100 ml hỗn hợp có 94,5 ml E nguyên chất. E được điều chế bằng cách cộng nước vào etilen (E tổng hợp), lên men các nguyên liệu chứa tinh bột (gạo, ngô, khoai, sắn,...), thuỷ phân gỗ, vv. E tuyệt đối là ancol khan không chứa vết nước. Trong công nghiệp, E được điều chế bằng cách tách nước của hỗn hợp đẳng phí nước - ancol - benzen; còn trong điều kiện phòng thí nghiệm, việc tách nước được thực hiện bằng cách đun hồi lưu cách thuỷ ancol 95% với canxi oxit rồi với canxi hoặc natri kim loại. E là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hoá học: sản xuất axetanđehit, clorofom, ete, etyl axetat, axit axetic, butađien, vv.; làm nhiên liệu động cơ. E 90 - 95% là dung môi pha sơn, vecni; dùng để pha chế nước hoa, cồn iot, cồn long não. Ngoài ra, E còn được dùng để pha thành các loại rượu uống.

Chia sẻ bạn bè twitter google plus facebook in

Các bài khác về Hoá học