Hoá học

COBAN

Tác giả: Hoá học

COBAN:

(L. Cobaltum), Co. Nguyên tố hoá học nhóm VIIIB, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 27; nguyên tử khối 58,9332. Được nhà khoa học Thuỵ Điển Bran (G. Brandt) phát hiện lần đầu tiên (1735). Kim loại trắng bạc, rắn, giống sắt; khối lượng riêng 8,9 g/cm3; tnc = 1.494 oC; ts = 2.870 oC. Có tính sắt từ (đến 1.121 oC). Ở nhiệt độ phòng và trong khí quyển, bền về mặt hoá học; trong axit loãng, khó tan hơn nhiều so với sắt. Tương đối phổ biến trong thiên nhiên, hàm lượng khoảng 4.10–3% khối lượng vỏ Trái Đất, thường gặp trong hợp chất với asen dưới dạng khoáng smantit và cobantin. Được dùng chủ yếu để chế tạo hợp kim chịu nhiệt, nam châm vĩnh cửu và các dụng cụ cắt gọt. Hợp chất coban được dùng trong sản xuất thuỷ tinh có màu xanh sẫm. Đồng vị phóng xạ 60Co được dùng trong y học làm nguồn bức xạ g. Co cần cho đời sống thực vật, động vật; là thành phần của vitamin B12.

Chia sẻ bạn bè twitter google plus facebook in

Các bài khác về Hoá học