Dân tộc

LÀO

Tác giả: Dân tộc

LÀO:

    1. (dân tộc), 1) Tộc người nói tiếng Thái, cư trú chủ yếu ở hai bên bờ thượng lưu sông Mêkông (trong đó có lãnh thổ Lào ngày nay), thượng lưu Mê Nam (Me Nam; cg. Chao Phraya) và bình nguyên Korat (Korat; cg. Cò Rạt). Là đồng tộc với những bộ phận nói tiếng Thái khác ở trung và hạ lưu Chao Phraya (người Xiêm), ở Tây Bắc Việt Nam (người Thái), ở bắc Myanma (người San) ..., và cũng có khác nhau ít nhiều về đặc trưng văn hoá. Tộc người có hơn 10 triệu, trong đó người L ở nước L (Lào Lùm) chiếm khoảng 3,5 triệu.  
    2) Tên chính thức của một dân tộc thiểu số Việt Nam dựa trên tên tự gọi dân tộc, nhận L Cạn để phân biệt với L Nước, L Lớn ở nước Lào. Dân số 11.611 (1999); cư trú dọc biên giới Việt - Lào chủ yếu ở Lai Châu, Sơn La. Ngôn ngữ Tày - Thái, ngữ hệ Nam Á, gần tiếng Thái ở Việt Nam hơn tiếng Lào ở nước Lào. Sống định canh, định cư trên đồng lúa lòng chảo thung lũng. Gia đình nhỏ phụ hệ, ở nhà sàn, có nghề dệt thổ cẩm tinh xảo. Bản là đơn vị hành chính của tổ chức bản mường. Chịu nhiều ảnh hưởng văn hoá Thái và Phật giáo.

2. (sử); 1) Quốc gia ở tả ngạn thượng lưu sông Mêkông, một phần nhỏ ở hữu ngạn, đa số cư dân là người L. Thế kỉ 14 - 18, là vương quốc Lan Xang.

2) Các thư tịch cổ Việt Nam trước đây gọi L là Ai Lao. Ai Lao là bộ phận cư dân nói tiếng Thái từ Nam Trung Quốc thiên di về thượng lưu sông Đà và sông Mã trong các thế kỉ 9 - 11. Ai Lao còn là tên gọi Tiểu quốc Nam Lào, phân biệt với "nước" Vạn Tượng và Nam Chưởng.


Người Lào

Chia sẻ bạn bè twitter google plus facebook in

Các bài khác về Dân tộc